Tin tức

Quy định pháp luật về tội cố ý gây thương tích

Quy định pháp luật về tội cố ý gây thương tích - Xử lý hành vi đánh người gây thương tích

Tình huống: Hai nhà hàng xóm có mâu thuẫn về đất đai, Bên A đánh bên B gây thương tích 9%, vậy bên A phải chịu trách nhiệm như thế nào trước pháp luật? Theo quy định của pháp luật thì tội cố ý gây thương tích được quy định thế nào? Công ty dịch vụ thám tử THAM-TU.COM giới thiệu đến bạn đọc các quy định chi tiết của pháp luật về tội cố ý gây thương tích.

Công ty dịch vụ thám tử giới thiệu đến bạn đọc các quy định của bộ luật hình sự tại Việt Nam về tội cố ý gây thương tích - Trong điều luật đã nêu rõ đối với các mức xử phạt chi tiết với các mức độ khác nhau:

Điều 104. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
A) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc dùng thủ đoạn gây nguy hại cho nhiều người;
B) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
C) Phạm tội nhiều lần đối với cùng một người hoặc đối với nhiều người;
D) Đối với trẻ em, phụ nữ đang có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
Đ) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng, thầy giáo, cô giáo của mình;
E) Có tổ chức;
G) Trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục;
H) Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê;
I) Có tính chất côn đồ hoặc tái phạm nguy hiểm;
K) Để cản trở người thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60% hoặc từ 11% đến 30%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

3. Phạm tội gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc dẫn đến chết người hoặc từ 31% đến 60%, nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ năm năm đến mười lăm năm.

4. Phạm tội dẫn đến chết nhiều người hoặc trong trường hợp đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.
Như vậy căn cứ vào tỷ lệ thương tích đã gây ra cho người bị hại thuộc vào trường hợp nào thí sẽ quyết định hình phạt thuộc vào khung hình phạt đó.
Tuy nhiên, theo điều 46, nếu anh trai bạn có các hành vi thuộc vào các tình tiết làm giảm nhẹ tội phạm thì sẽ được giảm nhẹ.
Tội cố ý gây thương tích, theo như Điều 47 Bộ luật Hình Sự có quy định:

Bổ xung - Điều 47. Quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của Bộ luật
Khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 46 của Bộ luật này, Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt mà điều luật đã quy định nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật; trong trường hợp điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất của điều luật, thì Toà án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

Với tình huống bên trên, luật sẽ áp dụng khung hình phạt đối vợi tội cố ý gây thương tích ở mức dưới 9%. Công ty thám tử giới thiệu các quy định giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định về tội đánh người gây thương tích.